Giá vàng hôm nay đang ở hai chiều thái cực khác nhau

Giá vàng hôm nay 11/10 đang giảm nhanh chóng mặt, hiện tại giá vàng trong nước đang giảm từ 20 – 30 nghìn đồng/lượng. Trái ngược với những diễn biến giá vàng trong nước, giá vàng thế giới lại đang tăng cao.

Giá vàng đang có nhiều tín hiệu trái ngược nhau

Theo báo cáo mới nhất từ thị trường TP.HCM sáng hôm nay, giá vàng sjc đang giảm nhẹ 20.000 đồng về 36,36 – 36,50 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Cũng với thời điểm trên tại thị trường Hà Nội, giá vàng của Tập đoàn DOJI đã được niêm yết ở mức 36,38 – 36,48 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).  Nhìn chung thì sau phiên giao dịch sáng nay 11/10 thì giá vàng đã có những điều chỉnh giảm 20.000 đồng/lượng sới với phiên hôm qua 10/10.

Ngoài ra, giá vàng được nhiều đơn vị đang giao dịch quanh mức 36,39 – 36,46  triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra) của Công ty VBĐQ Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá sáng nay cũng đang  giảm 30 nghìn đồng/lượng so với cuối phiên giao dịch hôm qua.

Trái với những diễn biến giá vàng trong nước hôm nay thì giá vàng thế giới lại đang tụt giảm thê thảm khi chứng kiến nhiều phiên chứng khoán mất giá chóng mặt cùng với sự thiếu ổn định đô la Mỹ.

Kết thúc phiên giao dịch đêm qua, giá vàng thế giới giao ngay tăng 0,4% lên 1.194,12 USD/ounce. Theo sự tăng trường vàng thế giới thì tại Mỹ, giá vàng kỳ hạn cũng tăng 1,9 USD, tương đương 0,16%, ở mức 1.193,4 USD/ounce.

Các chuyên gia kinh tế đã phân tích nguyên nhân được đưa ra là do nhu cầu thị trường đã chuyển sang tiêu thụ vàng từ Ấn Độ nhiều hơn tại Mỹ.

Các chuyên gia còn nhấn mạnh thêm do Mỹ đang tăng thêm tỷ giá đô la giữ ổn định đã khiến cán cân kinh tế thế giới có nhiều sự ảnh hưởng.

Giá vàng tại thị trường châu á sáng nay đang đạt mốc 1.193 USD/ounce, nếu quy đổi ra tiền mặt thì khoảng 33,56 triệu đồng/lượng, nếu so với giá vàng trong nước thì thấp hơn khoảng 2,9 triệu đồng mỗi lượng.

Bảng giá vàng sjc, doji, pnj, 18k, 24k, 999

Đơn vị: nghìn đồng / lượng
Hệ thống Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh SJC 36,390 36,530
Doji 36,400 36,500
PNJ 36,390 36,540
Hà Nội SJC 36,390 36,550
Doji 36,400 36,500
PNJ 36,390 36,540
Bảo Tín Minh Châu 36,410 36,490
Phú Quý 36,420 36,510
Đà Nẵng SJC 36,390 36,550
Doji 36,360 36,530
PNJ 36,390 36,540
Cần Thơ PNJ 36,390 36,540
Vĩnh Yên Phú Quý 36,420 36,510
Ninh Bình Phú Quý 36,420 36,510
Huế SJC 36,390 36,550
Buôn Ma Thuột SJC 36,380 36,550
Nha Trang SJC 36,380 36,550
Bình Phước SJC 36,360 36,560
Cà Mau SJC 36,390 36,550
Biên Hòa SJC 36,390 36,530
Miền Tây SJC 36,390 36,530
Quãng Ngãi SJC 36,390 36,530
Đà Lạt SJC 36,410 36,580
Long Xuyên SJC 36,390 36,530
Nguồn: Tổng hợp bởi webgia.com